Công ty TNHH Nhôm Trung Quốc (Chalco) vào ngày 5 tháng 2 năm 2026, giá giao ngay alumina không thay đổi ở các khu vực, cụ thể như sau: - Khu vực Sơn Đông: giá giao ngay alumina là 2.610 nhân dân tệ/tấn. - Khu vực Hà Nam: giá giao ngay alumina là 2.685 nhân dân tệ/tấn. - Khu vực Sơn Tây: giá giao ngay alumina là 2.670 nhân dân tệ/tấn. - Khu vực Quý Châu: giá giao ngay alumina là 2.790 nhân dân tệ/tấn. - Khu vực Quảng Tây: giá giao ngay alumina là 2.730 nhân dân tệ/tấn. Tất cả các mức giá đều giữ nguyên so với phiên giao dịch trước đó.
Công ty TNHH Nhôm Trung Quốc ngày 5 tháng 2 năm 2026, giá giao ngay của phôi nhôm (AL99.70) tại các khu vực giảm mạnh, cụ thể như sau: Giá niêm yết tại thị trường Đông Nam Trung Quốc là 23.340 nhân dân tệ/tấn, thị trường Nam Trung Quốc là 23.340 nhân dân tệ/tấn, thị trường Tây Nam Trung Quốc là 23.310 nhân dân tệ/tấn, thị trường Trung Nguyên là 23.240 nhân dân tệ/tấn; so với ngày giao dịch trước đó, lần lượt giảm 420 nhân dân tệ/tấn, 430 nhân dân tệ/tấn, 420 nhân dân tệ/tấn và 400 nhân dân tệ/tấn.
Ngày 5 tháng 2 năm 2026, giá tham chiếu phiên buổi chiều của hợp đồng vàng tiêu chuẩn Shanghai Gold (thỏi vàng tiêu chuẩn 1kg, độ tinh khiết không dưới 99.99%; hợp đồng định giá) trên Sàn giao dịch vàng Thượng Hải là 1.102,14 nhân dân tệ/gram; so với giá tham chiếu phiên buổi sáng là 1.108,05 nhân dân tệ/gram, giảm 5,91 nhân dân tệ/gram (-0,53%); so với giá tham chiếu phiên buổi chiều ngày giao dịch trước đó (ngày 4/2) là 1.137,94 nhân dân tệ/gram, giảm 35,8 nhân dân tệ/gram (-3,15%).
Ngày 5 tháng 2 năm 2026, giá tham chiếu phiên sáng của Bạc Thượng Hải (hợp đồng định giá với thỏi bạc tiêu chuẩn 15kg, độ tinh khiết không dưới 99,99%) tại Sở Giao dịch Vàng Thượng Hải là 19.604 nhân dân tệ/kg, giảm 2.987 nhân dân tệ/kg (-13,22%) so với giá tham chiếu phiên sớm là 22.591 nhân dân tệ/kg; giảm 2.807 nhân dân tệ/kg (-12,53%) so với giá tham chiếu phiên sáng ngày giao dịch trước đó (ngày 4 tháng 2) là 22.411 nhân dân tệ/kg.
Ngày 5 tháng 2, giá than cốc luyện kim trên thị trường Tấn Trung duy trì ổn định. Hiện tại, than cốc luyện kim cấp chuẩn loại ướt có giá báo 1310-1330 nhân dân tệ/tấn, than cốc luyện kim cấp chuẩn loại khô có giá báo 1580-1610 nhân dân tệ/tấn, và than cốc luyện kim cấp một loại khô có giá 1750 nhân dân tệ/tấn. Tất cả đều là giá xuất xưởng đã bao gồm thuế tiền mặt.
Ngày 5 tháng 2, giá axit axetic tại khu vực Giang Tô khoảng 2.485 nhân dân tệ/tấn, giảm 15 nhân dân tệ/tấn. Tỷ lệ sử dụng công suất thị trường axit axetic biến động trong biên độ hẹp, doanh nghiệp có xu hướng xuất hàng rõ rệt, việc chuẩn bị hàng tồn kho trước Tết của các đơn vị hạ nguồn ở mức bình thường, không khí giao dịch trên thị trường khá trầm lắng, giá axit axetic vận hành theo xu hướng yếu.

