SunSirs: Phân tích nhập khẩu ngũ cốc của Trung Quốc theo quốc gia trong tháng 1 - 11
December 25 2025 09:09:49     
Theo dữ liệu hải quan mới nhất, Trung Quốc đã nhập khẩu tổng cộng 129,7 triệu tấn lúa mì, gạo, ngô và đậu nành từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, giảm 11,9% so với cùng kỳ. Giá trị nhập khẩu đạt 458,13 tỷ Nhân dân tệ, giảm 14,2% so với năm trước.
Tổng quan về nhập khẩu ngũ cốc của Trung Quốc theo giống và quốc gia, tháng 1 - tháng 11:
1. Lúa mì
Trung Quốc đã nhập khẩu 239.700 tấn lúa mì trong tháng 11, tăng 95.700 tấn so với tháng trước (66,43%) và 189.700 tấn so với năm trước (379,22%). Theo nguồn gốc: Canada cung cấp 206.900 tấn (86,32%), Nga 20.000 tấn, và Úc 11.000 tấn.
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, tổng lượng nhập khẩu lúa mì đạt 3.2879 triệu tấn, giảm 7.5826 triệu tấn hoặc 69,75% so với cùng kỳ. Theo nguồn gốc: Canada cung cấp 2.2519 triệu tấn (68,49%), Úc với 930.000 tấn (28,3%); Kazakhstan với 55.800 tấn (1,7%); và Nga với 20.000 tấn (1,5%).
2. Gạo gạo
Trung Quốc đã nhập khẩu 228.200 tấn gạo lúa và gạo xay trong tháng 11, giảm 12.300 tấn (5,12%) so với tháng trước; tăng 56.700 tấn so với cùng kỳ, tương đương 33,07%. Theo nguồn gốc: Myanmar cung cấp 112.300 tấn (49,2%), Việt Nam 42.400 tấn (18,6%), Thái Lan 39.000 tấn (17,09%), và các nguồn khác cung cấp tổng cộng 34.500 tấn (15,1%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, tổng nhập khẩu lúa và gạo xay đạt 2.7432 triệu tấn, tăng 1.4929 triệu tấn hoặc 119,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo nguồn gốc: Myanmar cung cấp 898.800 tấn (32,76%), Việt Nam 664.800 tấn (24,23%), Thái Lan 615.000 tấn (22,42%), Ấn Độ 269.300 tấn (9,82%), và các nước khác tổng cộng 295.400 tấn (10,77%).
Xuất khẩu gạo của Trung Quốc trong tháng 11 đạt 224.500 tấn, tăng 9.800 tấn so với tháng trước (4,56%) và 106.400 tấn so với cùng kỳ năm trước (89,99%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, tổng lượng gạo xuất khẩu của Trung Quốc đạt 1.4576 triệu tấn, tăng 368.400 tấn hoặc 33,82%. Theo đích đến: Thổ Nhĩ Kỳ sản xuất 165.000 tấn (11,32%), Papua New Guinea: 124,400 tấn Libya (8,54%) 100.000 tấn (6,86%), Nhật Bản: 97,800 tấn (6,71%), Hàn Quốc: 89.800 tấn (6,16%), Ai Cập: 85.100 tấn (5,84%), Cameroon: 81.000 tấn (5,56%), và các nước khác kết hợp ở 714.400 tấn (49,01%).
3. Ngô (cô)
Trung Quốc đã nhập khẩu 554.900 tấn ngô trong tháng 11, tăng 195.800 tấn (54,54%) và tăng 259.200 tấn (87,66%) so với cùng kỳ. Theo nguồn gốc: Brazil cung cấp 478.600 tấn (86,26%) trong khi Myanmar đóng góp 58.900 tấn (10,6%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, nhập khẩu ngô tổng cộng 1.8477 triệu tấn, giảm 1.15707 triệu tấn (86,23%) so với cùng kỳ. Theo nguồn gốc: Brazil cung cấp 1,019 triệu tấn (55,15%); Nga cung cấp 338.600 tấn (18,33%); Ukraine: 184.800 tấn (12,5%); Myanmar: 203.000 tấn (10,98%).
4. Lúa mạo (Sorghum)
Trung Quốc đã nhập khẩu 485.400 tấn lúa miện trong tháng 11, tăng 127.800 tấn (35,75%) so với tháng trước; giảm 243.800 tấn hoặc 33,43% so với cùng kỳ. Argentina cung cấp 320.700 tấn (66,09%), Úc cung cấp 164.300 tấn (33,84%), và các nguồn khác cung cấp 300 tấn (0,07%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, tổng nhập khẩu lúa miện đạt 4.4963 triệu tấn, giảm 3.7897 triệu tấn (45,74%) so với cùng kỳ. Nhập khẩu từ Úc chiếm 2.1613 triệu tấn (48,07%), Argentina là 1.5259 triệu tấn (33,94%), với các nước khác chiếm 809.100 tấn (17,99%).
5. Lúa mạch (barley)
Trung Quốc đã nhập khẩu 840.000 tấn lúa mạch trong tháng 11, giảm 307.000 tấn (26,76%) so với tháng trước. Hàng năm, nhập khẩu tăng 119.400 tấn (16,58%). Theo nguồn gốc: Canada cung cấp 329.600 tấn (39,24%), Úc 122.700 tấn (14,61%), Pháp 104.500 tấn (12,44%), Nga 90.600 tấn (10,79%), Argentina 65.600 tấn (7,81%), với các quốc gia khác chiếm tổng cộng 126.900 tấn (15,11%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, nhập khẩu lúa mạch tổng cộng đạt 9.807 triệu tấn, giảm 3.6609 triệu tấn (27,18%) so với cùng kỳ năm ngoái. Trong số đó, Australia cung cấp 57151 triệu tấn (58,28%), Canada cung cấp 12536 triệu tấn (12,78%), Pháp đóng góp 882.400 tấn (9%), và các nước khác cung cấp tổng cộng 1.9559 triệu tấn (19,94%).
6.Đậu nành
Trung Quốc nhập khẩu 8.1072 triệu tấn đậu nành trong tháng 11, giảm 1.3753 triệu tấn (14,5%) so với tháng trước. Hàng năm, nhập khẩu tăng 953.100 tấn, tăng 13,32%. Theo nguồn gốc: Brazil cung cấp 5.8529 triệu tấn (72,19%), Argentina cung cấp 1.7769 triệu tấn (21,92%) và các nước khác cung cấp tổng cộng 477.400 tấn (5,89%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, tổng lượng nhập khẩu đậu nành đạt 103.7758 triệu tấn, tăng 6.6854 triệu tấn (6,89%) so với cùng kỳ. Brazil cung cấp 76,6737 triệu tấn (73,88%), Hoa Kỳ cung cấp 16,801 triệu tấn (16,19%) và các nguồn khác cung cấp tổng cộng 10,301 triệu tấn (9,93%).
7. Dầu đậu nành
Trung Quốc đã nhập khẩu 51.200 tấn dầu đậu nành trong tháng 11, tăng 29.600 tấn (136,42%) nhưng giảm 222.800 tấn (827,22%) so với cùng kỳ. Argentina cung cấp 30.000 tấn (58,56%), Nga cung cấp 11.200 tấn (21,77%), và các nguồn khác cung cấp tổng cộng 10.100 tấn (19,67%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, nhập khẩu dầu đậu nành đạt tổng cộng 339.300 tấn, tăng 65.300 tấn (23,85%) so với cùng kỳ năm ngoái. Argentina chiếm 148.800 tấn (43,85%), Brazil chiếm 92.900 tấn (27,37%), Nga chiếm 92.800 tấn (27,34%), và các nước khác chiếm tổng cộng 4.900 tấn (1,44%).
8. Dầu cọ tinh chế 24 °
Nhập khẩu dầu cọ tinh chế 24° của Trung Quốc trong tháng 11 đạt 328.000 tấn, không thay đổi so với tháng trước.Điều này đại diện cho sự gia tăng hàng năm là 159.900 tấn, hoặc 95,08%. Indonesia cung cấp 261.400 tấn (79,69%), trong khi Malaysia đóng góp 66.600 tấn (20,31%).
Từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2025, Trung Quốc đã nhập khẩu tổng cộng 2.2671 triệu tấn dầu cọ tinh chế 24°, giảm 203.200 tấn (8,23%) so với cùng kỳ. Indonesia cung cấp 1.9168 triệu tấn (84,55%), trong khi các nguồn khác đóng góp tổng cộng 350.300 tấn (15,45%).
Là một nền tảng internet tích hợp cung cấp giá chuẩn, vào ngày 25 tháng 12, giá chuẩn của SunSirs cho dầu đậu nành là 8208,00 Nhân dân tệ / tấn, giảm 2,77% so với đầu tháng (8442,00 Nhân dân tệ / tấn). Giá tiêu chuẩn đối với đậu nành là 4404,00 RMB / tấn, tăng 2,80% so với đầu tháng (4284,00 RMB / tấn).
Ứng dụng giá chuẩn SunSirs
Các nhà giao dịch có thể định giá giao dịch tại chỗ và hợp đồng dựa trên nguyên tắc định giá của markup và công thức định giá đã được thỏa thuận (Giá giao dịch = giá SunSirs + Markup).
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc nhu cầu mua hàng, xin vui lòng liên hệ với SunSirs với support@sunsirs.com.
- 2026-01-30 SunSirs: Xuất khẩu ngô của Brazil dự kiến đạt 3,39 triệu tấn vào tháng 1 năm 2026
- 2026-01-30 SunSirs: Khối lượng xuất khẩu đậu nành ước tính từ Brazil vào tháng 1 năm 2026 là 3,23 triệu tấn
- 2026-01-29 SunSirs: Nhu cầu ngô thức ăn sẽ giảm vào năm 2026
- 2026-01-29 SunSirs: Dự kiến giá dầu cọ Trung Quốc sẽ có xu hướng mạnh mẽ trong tương lai gần
- 2026-01-29 SunSirs: Xuất khẩu ngô của Brazil làm tăng áp lực lên giá cả

